Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Đối tượng tuyển sinh:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận tương đương; người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
1.3. Mô tả phương thức tuyển sinh:
- Trường không tổ chức xét tuyển sớm, thời gian công bố kết quả trúng tuyển theo đúng khung thời gian theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT:
• Phương thức 1 (PT1): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
• Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả học tập THPT (lớp 10, 11 và 12).
• Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
• Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
• Phương thức 5 (PT5): Xét kết quả môn thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2026 kết hợp kết quả học tập THPT.
Ø Đăng ký xét sơ tuyển tại địa chỉ: tuyensinh.huit.edu.vn
Ø Thời gian đăng ký: Từ 20/5/2026 đến hết ngày 20/6/2026
1.4. Ngành tuyển sinh đại học chính quy
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|||
|
1 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
2 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
3 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
4 |
7819009 |
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
B00 |
A01 |
C02 |
D07 |
|
5 |
7819010 |
Khoa học ch���� biến món ăn |
B00 |
A01 |
C02 |
D07 |
|
6 |
7810101 |
Du lịch |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
7 |
7380101 |
Luật |
D01 |
C03 |
X01 |
C00 |
|
8 |
7380107 |
Luật kinh tế |
D01 |
C03 |
X01 |
C00 |
|
9 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01 |
A01 |
D09 |
D14 |
|
10 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01 |
A01 |
D09 |
D14 |
|
11 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
12 |
7480202 |
An toàn thông tin |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
13 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
14 |
7340301 |
Kế toán |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
15 |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
16 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
17 |
7340115 |
Marketing |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
18 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
19 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
20 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
21 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
22 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
23 |
7340123 |
Kinh doanh thời trang và dệt may |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
24 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
25 |
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
26 |
7340129 |
Quản trị kinh doanh thực phẩm |
D01 |
B00 |
C02 |
D07 |
|
27 |
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
28 |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
29 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
30 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
31 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
32 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
33 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
34 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
35 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
36 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
B00 |
A01 |
A00 |
D07 |
|
37 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
B00 |
A01 |
A00 |
D07 |
|
38 |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
39 |
7510601 |
Quản lý Công nghiệp |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
1.4. Ngành tuyển sinh đại học liên kết quốc tế
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
LK7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc - Chương trình liên kết với Đại học Lỗ Đông, Trung Quốc |
A00, A01, B00, B08, C00, C01, C02, C03, D01, D07, D09, D14, D15, X01, X26 |
|
2 |
LK7340101 |
Quản trị kinh doanh - Chương trình liên kết với Đại học Shinawatra, Thái Lan |
|
|
3 |
BL7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc - Chương trình liên kết Đại học Ngôn ngữ và Văn hoá Bắc Kinh, Trung Quốc (BLCU) |
|
|
4 |
CU7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành Hán ngữ ứng dụng) - LK với ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
|
|
5 |
CU7340120 |
Kinh doanh quốc tế - LK với ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
1.5. Bảng môn thi của các tổ hợp
|
Tổ hợp |
Môn 1 |
Môn 2 |
Môn 3 |
|
A00 |
Toán |
Vật lý |
Hóa học |
|
A01 |
Toán |
Vật lý |
Tiếng Anh |
|
B00 |
Toán |
Hóa học |
Sinh học |
|
B08 |
Toán |
Sinh học |
Tiếng Anh |
|
C00 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Địa lý |
|
C01 |
Ngữ văn |
Toán |
Vật lý |
|
C02 |
Ngữ văn |
Toán |
Hóa học |
|
C03 |
Ngữ văn |
Toán |
Lịch sử |
|
D01 |
Toán |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
|
D07 |
Toán |
Hóa học |
Tiếng Anh |
|
D09 |
Toán |
Lịch sử |
Tiếng Anh |
|
D14 |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
Lịch sử |
|
D15 |
Ngữ văn |
Địa lý |
Tiếng Anh |
|
X01 |
Toán |
Ngữ văn |
Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
|
X26 |
Toán |
Tin học |
Tiếng Anh |
II. NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.
2.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước:
a) Đối với ngành Luật và Luật kinh tế: thí sinh phải đáp ứng các điều kiện tuyển sinh theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học; đồng thời đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Trường quy định và công bố theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:
- Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển đạt 20.00 điểm trở lên áp dụng cho PT2 và PT5 ; 720 điểm đối với PT3.
- Điểm xét tuyển môn Toán tối thiểu bằng 6.0 điểm và điểm xét tuyển môn Ngữ văn tối thiểu bằng 6.0 điểm hoặc điểm môn Ngữ văn tối thiểu bằng 6.0 điểm.
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);
b) Đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo của Trường còn lại: thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà Trường quy định và công bố theo đúng Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT :
- Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển đạt 20.00 điểm trở lên (chương trình đại học chính quy), 18.00 điểm trở lên (chương trình đại học chính quy liên kết quốc tế) áp dụng cho PT2 và PT 4; 600 điểm trở lên cho PT3.
2.2. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026:
a) Đối với ngành Luật và Luật kinh tế : Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Luật và Luật kinh tế phải đáp ứng các quy định tại Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học; Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Trường quy định và công bố, cụ thể như sau:
· PT 1: Được xác định cụ thể sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:
- Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên.
- Điểm xét tuyển môn Toán đạt tối thiểu 6,0 điểm và điểm xét tuyển môn Ngữ văn đạt tối thiểu 6,0 điểm.
· Các PT2; PT3; PT5: Thí sinh phải thỏa điều kiện sau:
- Có tổng điểm 03 môn xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển đạt 20.00 điểm trở lên đối với PT2, PT5; 720 điểm đối với PT3.
- Điểm xét tuyển môn Toán tối thiểu bằng 6.0 điểm và điểm xét tuyển môn Ngữ văn tối thiểu bằng 6.0 điểm hoặc điểm môn Ngữ văn tối thiểu bằng 6.0 điểm.
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18.00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8.50 trở lên.
b) Đối với tất cả các ngành/ chương trình đào tạo của Trường
- Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi, kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) tại năm xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15.00 điểm; (Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường).
- Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển đạt 20.00 điểm trở lên (chương trình đại học chính quy), 18.00 điểm trở lên (chương trình đại học chính quy liên kết quốc tế) áp dụng cho PT2 và PT 4; 600 điểm trở lên cho PT3.
Ø Lưu ý: Đối với hai ngành học liên kết với Đại học Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan: thí sinh phải đáp ứng điều kiện điểm trung bình học bạ của từng năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 6,0 trở lên.
2.3. Quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh:
Nhà trường sẽ công bố Quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
III. TỔ CHỨC TUYỂN SINH
3.1. Khu vực và mức điểm ưu tiên: Mức điểm ưu tiên dành cho các khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi điểm môn Tiếng Anh:
- Đối tượng: Thí sinh có nguyện vọng sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trong xét tuyển phải thực hiện đăng kí chứng chỉ trực tuyến tại trang web xét tuyển https://chungchi.huit.edu.vn/ của Trường.
- Thời gian đăng ký: Từ ngày ra Thông báo đến hết ngày 20/6/2026
Ø Lưu ý:
- Danh mục Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi điểm môn Tiếng Anh (Đơn vị cấp chứng chỉ là những đơn vị được Bộ giáo dục và Đào tạo cấp phép).
|
Stt |
Tên chứng chỉ |
Điểm quy đổi dự kiến |
||||
|
Mức điểm 6.0 |
Mức điểm 7.0 |
Mức điểm 8.0 |
Mức điểm 9.0 |
Mức điểm 10.0 |
||
|
CERFR Level A2 |
CERFR Level B1 |
CERFR Level B2 |
CERFR Level C1 |
CERFR Level C2 |
||
|
1 |
IELTS |
4.0 |
4.5 - 5.0 |
5.5 - 6.0 |
6.5 - 7.5 |
8.0 - 9.0 |
|
2 |
TOEIC |
Nghe/Đọc: 250 - 270 Nói/Viết: 100 - 115 |
Nghe/Đọc: 275 - 325 Nói/Viết: 120 - 140 |
Nghe/Đọc: 330 - 375 Nói/Viết: 145 - 160 |
Nghe/Đọc: 380 - 425 Nói/Viết: 165 - 180 |
Nghe/Đọc: 430 - 495 Nói/Viết: 185 - 200 |
|
3 |
TOEFL iBT |
40 - 44 |
45 - 59 |
60 - 78 |
79 - 101 |
102 - 120 |
|
4 |
TOEFL ITP |
400 - 459 |
460 - 542 |
543 - 626 |
627 - 677 |
- |
|
5 |
VSTEP |
A2 |
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
6 |
APTIS ESOL |
A2 (40 – 80) |
B1 (140-159) |
B2 (160-179) |
C1 (180-189) |
C2 (190-200) |
|
7 |
Linguaskill |
A2 |
B1 |
B2 |
C1 |
C2 |
|
8 |
PTE Academic |
40 - 42 |
43 - 58 |
59 - 75 |
76 - 85 |
86 - 90 |
|
9 |
DELF(French) |
DELF A2 |
DELF B1 |
DELF B2 |
DELF C1 |
DELF C2 |
|
10 |
Goethe-Zertifikat (German) |
- |
Goethe-Zertifikat B1 |
Goethe-Zertifikat B2 |
Goethe-Zertifikat C1 |
Goethe-Zertifikat C2 |
|
11 |
JLPT (Japanese) |
- |
- |
N3 |
N2 |
N1 |
|
12 |
HSK (Chinese) |
HSK 3 |
HSK 4 |
HSK 5 |
HSK 6 |
HSK 7, 8, 9 |
- Điểm Tiếng Anh quy đổi chỉ được sử dụng để tính tổ hợp môn xét tuyển; không sử dụng để xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (ngưỡng tối thiểu để đăng ký xét tuyển).
- Chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 20/6/2026 và do các đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi.
- Hội đồng tuyển sinh chỉ quy đổi điểm xét tuyển môn tiếng Anh đối với thí sinh nộp chứng chỉ phù hợp. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của chứng chỉ đã nộp.
- Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét tuyển môn tiếng Anh chỉ áp dụng cho phương thức 1 xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc phương thức 2 xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của năm lớp 10, năm lớp 11 và năm lớp 12.
3.3. Thí sinh thuộc trường hợp xét tuyển diện tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nộp bổ sung hồ sơ về Trường theo thông tin liên hệ bên dưới:
- Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày ra Thông báo đến trước 17g00 ngày 20/6/2026.
- Hình thức đăng ký: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ngày 30/6/2026, Trường công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng trên Hệ thống của Bộ GDĐT và các kênh thông tin chính thức của Trường.
Ø Lưu ý:
- Thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học tại Trường phải đăng ký nguyện vọng 1 trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Trường hợp đăng ký từ 2 nguyện vọng trúng tuyển trở lên, kết quả sẽ được xác định theo nguyện vọng cao nhất.
- Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường, thí sinh trúng tuyển theo diện xét tuyển thẳng tại Điều 8 sẽ được miễn học phí học kỳ 1 và được hỗ trợ sinh hoạt phí 3.000.000 đồng/tháng. Từ các học kỳ tiếp theo, chính sách miễn học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3.000.000 đồng/tháng tiếp tục được áp dụng nếu sinh viên duy trì học lực loại Giỏi và hoàn thành tốt công tác xã hội theo quy định của Nhà trường.
3.4. Đăng ký nguyện vọng và thông tin liên hệ
3.4.1. Đăng ký nguyện vọng
- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khi đăng ký, thí sinh lựa chọn mã tuyển sinh của Trường tương ứng với cơ sở đào tạo, cụ thể: Mã trường là DCT khi thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh.
Ø Lưu ý quan trọng:
- Xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp thí sinh có điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn hoặc môn Tiếng Anh (tương ứng theo tổ hợp xét của từng ngành) cao hơn sẽ được ưu tiên trúng tuyển trong trường hợp ��iểm xét bằng nhau.
- Nếu với tiêu chí phụ trên vẫn còn thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự ưu tiên đối với thí sinh có điểm cộng thấp hơn ; nếu điểm cộng bằng nhau, ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng cao hơn.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường thực hiện đăng ký NGUYỆN VỌNG trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được đưa vào hệ thống kiểm tra, xử lý. Thí sinh chọn Mã tuyển sinh của Nhà trường là DCT.
- Trường không tổ chức xét tuyển sớm, thời gian công bố kết quả trúng tuyển theo đúng khung thời gian theo hướng dẫn của Bộ Giaó dục và Đào tạo.
- Tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội tối đa cho thí sinh, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, bình đẳng.
- Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ thông tin đăng ký xét tuyển, bao gồm : thông tin cá nhân, khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có), các nguyện vọng đăng ký và tính xác thực của các minh chứng liên quan.
- Trong quá trình xét tuyển và nhập học, nếu Nhà trường phát hiện sai lệch giữa thông tin thí sinh khai báo và dữ liệu do các trường THPT cập nhật lên Cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc qua quá trình hậu kiểm, kết quả trúng tuyển sẽ bị hủy.
IV. QUYỀN LỢI, CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ HỌC BỔNG:
4.1. Quyền lợi
- Sinh viên được giới thiệu chỗ ở phù hợp nếu có nhu cầu; được hỗ trợ tìm kiếm việc làm trong thời gian học tập và sau khi tốt nghiệp; được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vay vốn ngân hàng phục vụ học tập.
- Được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật dành cho sinh viên; được tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hội nghị, hội thảo khoa học; được hỗ trợ công bố các công trình nghiên cứu trên các ấn phẩm khoa học của nhà trường.
- Người học thuộc diện cử tuyển, là con em dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc đối tượng chính sách xã hội hoặc thuộc hộ nghèo sẽ được xem xét cấp học bổng, trợ cấp và hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành.
- Sinh viên được cố vấn học tập hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn môn học, phương pháp học hiệu quả, định hướng nghiên cứu khoa học, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm.
- Được linh hoạt đăng ký môn học, lựa chọn lịch học phù hợp với điều kiện cá nhân, trên cơ sở thời khóa biểu do nhà trường xây dựng.
- Được đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Nhà trường có hệ thống ký túc xá hiện đại, vừa được đưa vào sử dụng, đáp ứng tốt nhu cầu ăn ở, sinh hoạt của học sinh – sinh viên.
4.2. Cơ hội học tập:
- Sinh viên được học tập trong môi trường hiện đại, chuyên nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành; được tạo điều kiện tham gia thực hành, thực tập tại các doanh nghiệp, giúp nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc thực tế.
- Nhà trường chú trọng trang bị cho sinh viên các kỹ năng sống, kỹ năng làm việc hiệu quả; sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ bản lĩnh, sự tự tin và năng lực để chủ động xây dựng sự nghiệp và phát triển tương lai.
- Sinh viên có cơ hội học tập nâng cao trình độ ở các bậc học cao hơn và tiếp cận các chương trình du học, trao đổi quốc tế với nhiều đối tác uy tín.
- Sinh viên được khuyến khích tham gia các tổ chức đoàn thể như Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, tổ chức Đảng, qua đó phát triển năng lực lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng tổ chức hoạt động cộng đồng.
4.3. Học bổng dành cho tân sinh viên trúng tuyển (theo dự kiến các năm cũ):
- Trao tặng học bổng Thủ khoa, Á khoa dành cho tân sinh viên nhập học nhằm ghi nhận thành tích xuất sắc trong tuyển sinh.
- Xét cấp học bổng "Vượt khó" và hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên nghèo trong quá trình học tập tại trường.
- Học bổng Khuyến khích học tập được xét và trao theo từng học kỳ căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên.
- Chương trình “Tiếp sức đến trường” dành cho tân sinh viên nhập học nhằm hỗ trợ ban đầu về tài chính, tạo điều kiện thuận lợi khi bắt đầu học tập.
- Thực hiện chính sách cấp bù học phí đối với học sinh – sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
- Khen thưởng sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện tiêu biểu trong năm học.
- Khám sức khỏe miễn phí cho tân sinh viên trong năm học, bảo đảm an tâm về thể chất khi bước vào môi trường học tập mới.
- Tổ chức các khóa học kỹ năng mềm miễn phí, giúp sinh viên phát triển toàn diện về kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, và thích ứng nghề nghiệp.
- Chính sách giảm học phí dành cho sinh viên là anh chị em ruột học cùng trường (bao gồm sinh đôi, sinh ba), nhằm hỗ trợ tài chính cho gia đình có nhiều con cùng theo học.
- Giảm 50% học phí học kỳ đầu tiên đối với sinh viên trúng tuyển vào các ngành thuộc chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2026 theo danh mục ngành cụ thể:
| STT | MÃ NGÀNH | TÊN NGÀNH |
| 1 | 7520115 | Kỹ thuật Nhiệt |
| 2 | 7819009 | Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
| 3 | 7819010 | Khoa học chế biến món ăn |
| 4 | 7540204 | Công nghệ dệt, may |
| 5 | 7340123 | Kinh doanh thời trang và dệt may |
| 6 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 7 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường |
| 8 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản |
| 9 | 7510402 | Công nghệ vật liệu |
Thông tin liên hệ:
TRUNG TÂM TUYỂN SINH & TRUYỀN THÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 140 Đ. Lê Trọng Tấn, Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 028 6270 6275 - 096 205 1080
Email: tuyensinh@huit.edu.vn. Website: https://ts.huit.edu.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/DhCongthuongHCM
Zalo: https://zalo.me/4418938306145458374