Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, hay còn gọi là điểm sàn xét tuyển đại học năm 2026 đối với các phương thức tuyển sinh của Nhà trường.
Theo đó, điểm sàn được áp dụng cho các phương thức xét tuyển gồm: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, xét kết quả học tập THPT, xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM và xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
Cụ thể, đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm sàn nhóm ngành Luật và Luật kinh tế là 20 điểm; các ngành còn lại là 16 điểm.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập THPT, điểm sàn nhóm ngành Luật và Luật kinh tế là 20 điểm; các ngành còn lại là 20 điểm.
Với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM, điểm sàn nhóm ngành Luật và Luật kinh tế là 720 điểm; các ngành còn lại là 600 điểm.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt, điểm sàn nhóm ngành Luật và Luật kinh tế là 20 điểm; các ngành còn lại là 20 điểm.

Năm 2026, Trường Đại học Công Thương TP.HCM tuyển sinh nhiều ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực: công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ kỹ thuật hóa học, công nghệ kỹ thuật môi trường, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, quản trị kinh doanh, marketing, kinh doanh quốc tế, kế toán, tài chính – ngân hàng, luật, Luật kinh tế, ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị khách sạn, quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, cùng nhiều ngành kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ khác.
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|||
|
1 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
2 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
3 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
4 |
7819009 |
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
B00 |
A01 |
C02 |
D07 |
|
5 |
7819010 |
Khoa học chế biến món ăn |
B00 |
A01 |
C02 |
D07 |
|
6 |
7810101 |
Du lịch |
D01 |
C03 |
D15 |
C00 |
|
7 |
7380101 |
Luật |
D01 |
C03 |
X01 |
C00 |
|
8 |
7380107 |
Luật kinh tế |
D01 |
C03 |
X01 |
C00 |
|
9 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01 |
A01 |
D09 |
D14 |
|
10 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01 |
A01 |
D09 |
D14 |
|
11 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
12 |
7480202 |
An toàn thông tin |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
13 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
14 |
7340301 |
Kế toán |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
15 |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
16 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
17 |
7340115 |
Marketing |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
18 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
19 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
20 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
21 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
22 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
23 |
7340123 |
Kinh doanh thời trang và dệt may |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
24 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
25 |
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
26 |
7340129 |
Quản trị kinh doanh thực phẩm |
D01 |
B00 |
C02 |
D07 |
|
27 |
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
28 |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
29 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
30 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
31 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
32 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
|
33 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
34 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
35 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
B00 |
B08 |
A00 |
D07 |
|
36 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
B00 |
A01 |
A00 |
D07 |
|
37 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
B00 |
A01 |
A00 |
D07 |
|
38 |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
D01 |
A00 |
C01 |
X26 |
|
39 |
7510601 |
Quản lý Công nghiệp |
D01 |
A01 |
C01 |
A00 |
Bên cạnh chương trình đại học chính quy, Nhà trường còn tuyển sinh 05 ngành chương trình đại học liên kết quốc tế:
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
LK7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc - Chương trình liên kết với Đại học Lỗ Đông, Trung Quốc |
A00, A01, B00, B08, C00, C01, C02, C03, D01, D07, D09, D14, D15, X01, X26 |
|
2 |
LK7340101 |
Quản trị kinh doanh - Chương trình liên kết với Đại học Shinawatra, Thái Lan |
|
|
3 |
BL7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc - Chương trình liên kết Đại học Ngôn ngữ và Văn hoá Bắc Kinh, Trung Quốc (BLCU) |
|
|
4 |
CU7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành Hán ngữ ứng dụng) - LK với ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
|
|
5 |
CU7340120 |
Kinh doanh quốc tế - LK với ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
Việc công bố điểm sàn là căn cứ quan trọng để thí sinh rà soát kết quả thi, kết quả học tập và lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp. Nhà trường lưu ý, điểm sàn là điều kiện tối thiểu để thí sinh đăng ký xét tuyển, không phải điểm trúng tuyển. Điểm chuẩn trúng tuyển sẽ được xác định sau khi kết thúc quá trình đăng ký nguyện vọng, lọc ảo và xét tuyển theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào HUIT cần đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026. Khi đăng ký, thí sinh cần chọn đúng mã trường DCT – Trường Đại học Công Thương TP.HCM và sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên; trong đó, ngành học yêu thích nhất nên được đặt ở vị trí nguyện vọng cao nhất.
Nhà trường lưu ý, đối với các thí sinh đã đăng ký sơ tuyển trên hệ thống tuyển sinh của HUIT, thí sinh vẫn phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hệ thống ghi nhận và đưa vào quy trình xét tuyển chung theo quy định.

Sau thời gian đăng ký nguyện vọng, thí sinh thực hiện nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến từ ngày 15/7 đến 17h00 ngày 21/7/2026 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc hoàn tất lệ phí xét tuyển là bước cần thiết để nguyện vọng của thí sinh được ghi nhận hợp lệ trên hệ thống.
Theo kế hoạch tuyển sinh chung, các cơ sở đào tạo sẽ công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 trước 17h00 ngày 13/8/2026. Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Trường Đại học Công Thương TP.HCM khuyến nghị thí sinh thường xuyên theo dõi thông tin tuyển sinh chính thức tại website https://ts.huit.edu.vn để cập nhật các thông báo mới nhất về điểm sàn, ngành đào tạo, phương thức xét tuyển, thời gian đăng ký nguyện vọng, lệ phí xét tuyển và kết quả trúng tuyển năm 2026.
Thông tin liên hệ:
TRUNG TÂM TUYỂN SINH & TRUYỀN THÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 140 Đ. Lê Trọng Tấn, Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 028 6270 6275 - 096 205 1080
Email: tuyensinh@huit.edu.vn. Website: https://ts.huit.edu.vn/
Xem thêm :
- HUIT nhận hồ sơ đăng ký đại học liên kết quốc tế đến ngày 04/7/2026
- HUIT gia hạn đăng ký xét sơ tuyển đại học năm 2026 đến hết ngày 27/6
- Ngôn ngữ Trung Quốc (ĐH Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, Trung Quốc)
- Quản trị kinh doanh (ĐH Shinawatra, Thái Lan)
- Trung tâm Giáo dục phổ thông HUIT tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027